[Ngữ pháp N5] Bài 9 – Minna no Nihongo: 好き, 嫌い, 上手, 下手

Cấu trúc 1:       

Người は Danh từ が きです/きらいです。

Ý nghĩa:  好き: Thích… / 嫌い: Ghét…

Cách dùng:  Dùng để diễn tả sở thích, sở ghét của bản thân hoặc người khác.

Khẳng định:  Nが、好きです。       ➝ Phủ định:  Nが、好きじゃありません。
       Nが、嫌いです。    ➝       Nが、嫌いじゃありません。

Ví dụ:

1. わたしは、寿司すし🍣がきです。       ➝Tôi thích Sushi.

2. わたしは、カラオケが好きです。       ➝Tôi thích karaoke.

3. 私は、にく🥩が好きじゃありません。    ➝Tôi không thích thịt.

4. ビンさんは、サッカー⚽がきらいです。     ➝Anh Bình ghét bóng đá.

5. 田中たなかさんは、テニスが嫌いじゃありません。 ➝Anh Tanaka không ghét quần vợt.

.

Cấu trúc 2:

どんな Danh từ が 好き/嫌いですか。

Ý nghĩa:  Bạn thích/ghét… như thế nào?

Cách dùng:  Dùng để hỏi về một tên gọi cụ thể, món đồ cụ thể.

Ví dụ:

1. A: どんなスポ-ツが、好きですか。
 B: サッカー⚽が、好きです。
➝A: Anh thích môn thể thao nào?
 B: Tôi thích bóng đá.

2. A: どんな果物くだものが、好きですか。
 B: リンゴ🍎が、好きです。
➝A: Anh thích hoa quả gì?
 B: Tôi thích táo.

3. A: どんな日本料理にほんりょうりが、好きですか。
 B: 寿司すし🍣が、好きです。
➝A: Anh thích món ăn Nhật nào?
 B: Tôi thích Sushi.

4. A: どんなものが、嫌いですか。
 B: ビール🍺が、嫌いです。
➝A: Anh ghét đồ uống nào?
 B: Tôi thích bia.

.

Cấu trúc 3:       

Người は N が 上手じょうずです/下手へたです。

Ý nghĩa: 上手: Giỏi về… / 下手: Kém về…

Cách dùng:  Dùng để nói về sở trường, sở đoản của bản thân hoặc người khác.

Khẳng định:  Nが、上手です。 ➝ Phủ định:   Nが、上手じゃありません。
       Nが、下手です。 ➝       Nが、下手じゃありません。

Ví dụ:

1. リンさんは、日本語にほんご上手じょうずです。
➝Chị Linh giỏi tiếng Nhật.

2. 田中たなかさんは、うたが上手です。
➝Anh Tanaka giỏi về ca hát. (=> hát hay).

Xem thêm  [Ngữ pháp N5] Bài 17 – Minna no Nihongo: Thể ない, ~ないでください, ~なければなりません, ~なくてもいいです

3. わたしは、サッカー⚽が、上手じゃありません。
➝Tôi không giỏi về bóng đá.

4. ミラーさんは、料理りょうり下手へたです。
➝Anh Mira kém nấu ăn.

5. カリナさんは、英語えいごが下手じゃありません。
➝Chị Karina tiếng Anh không kém.

Leave a Comment