[Ngữ pháp N5] Bài 10 – Minna no Nihongo: あります, います

Cấu trúc 1

N が います
N が あります

Ý nghĩa:  Có…

Cách dùng:  Dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật, dịch là “có”.
います dùng cho người hoặc động vật.
Các trường hợp còn lại dùng あります (như đồ vật, cây cỏ, thời gian, cuộc hẹn v.v…).

Ví dụ:

1. リンさんが、います。
Có chị Linh.

2. 先生せんせいが、います。
Có giáo viên.

3. が、あります。
Có cây.

4. テレビが、あります。
Có ti-vi.

Mở rộng:  だれもいません & なにもありません

Chúng ta dùng だれもいません trong tình huống không có ai cả.
Dùng 何もありません trong tình trạng trống rỗng, không có bất kỳ đồ vật nào, không có đồ gì.

Ví dụ:

1. A: だれがいますか。 (Thấy hình như có bóng người)
 B: だれもいません。

2. A: 何がありますか。(Chỉ vào hộp rỗng)
 B: 何もありません。

.

Cấu trúc 2

Địa điểm に、N が います。
Địa điểm に、N が あります。

Ý nghĩa: Có… Ở… / Ở… có…

Cách dùng:  Dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật ở một địa điểm nào đó.
います dùng cho người hoặc động vật.
Các trường hợp còn lại dùng あります (như đồ vật, cây cỏ, thời gian, cuộc hẹn v.v…).

Ví dụ:

1. 教室きょうしつに、先生せんせい学生がくせいがいます。
 Ở lớp học có giáo viên và học sinh.

2. 教室に、つくえ椅子いすがあります。
 Ở lớp học có bàn học và ghế.

3. あそこに、テレビ📺があります。
 Ở đằng kìa có TV.

4. 日本にほんに、友達ともだちがいます。
 Tôi có bạn ở Nhật Bản.

.

Cấu trúc 3

N は、 Địa điểm に います。
N は、 Địa điểm に あります。

Xem thêm  Những câu giao tiếp tiếng Nhật khi mua sắm ở Nhật Bản

Ý nghĩa:  N ở…

Cách dùng:  Cấu trúc này khác cấu trúc trên ở chỗ, chuyển N thành chủ ngữ của câu để diễn tả N đó ở đâu.

Ví dụ:

1. 事務所じむしょに、田中たなかさんがいます。
→田中さんは、事務所にいます。
 Anh Tanaka ở văn phòng.

2. ここに、ハサミがあります。
→ハサミは、ここにあります。
 Kéo ở đây.

3. A: 文廟ぶんびょうは、どこにありますか。
 B: ハノイにあります。
→A: Văn Miếu ở đâu?
 B: Ở Hà Nội.

.

Cấu trúc 4

Địa điểm の_に、N が います。
Địa điểm の_に、N が あります。

Cách dùng:  Cấu trúc này khác cấu trúc [Địa điểm に、N が います/あります。] ở chỗ, nói rõ hơn, cụ thể hơn là ở vị trí nào. _ là danh từ chỉ vị trí như うえ、した、ひだり、みぎ、まえ、うしろ、そと、なか、となり、あいだ、ちかく。

Ví dụ:

1. つくえうえに、ほんがあります。
 Ở trên bàn có sách.
→本は、机の上にあります。
 Sách ở trên bàn.

2. ベッドのしたに、靴下くつしたがあります。
 Ở dưới giường có tất.

3. 部屋へやなかに、ねこがいます。
 Ở trong phòng có con mèo.

Mở rộng:
4. わたしひだりに、リン先生せんせいがいます。
 Ở bên trái tôi là cô Linh.

.

Cấu trúc 5

N1 や N2 (など)

Ý nghĩa:  N1 và N2 (vân vân)

Cách dùng:  Từ や dùng để liệt kê các danh từ. Khác と ở chỗ, と thì phải liệt kê hết các đối tượng, còn や thì chỉ cần liệt kê 2, 3 cái thôi là được. Khi dùng や thì người nghe sẽ hiểu ngoài những cái được liệt kê ra còn rất nhiều những cái khác nữa. Từ など ở cuối danh từ có thể có hoặc không.

Xem thêm  [Ngữ pháp N4] Bài 31 – Minna no Nihongo: Thể ý định / ~つもりです / ~よていです

Ví dụ:

1. A: つくえうえに、なにがありますか。
 B: ほんやペンが あります。
→A: Ở trên bàn học có cái gì?
 B: Có sách, bút v.v…

2. A: はこなかに、何がありますか。
 B: 手紙てがみ写真しゃしんなどが あります。
→A: Ở trong hộp có cái gì?
 B: Có thư, ảnh v.v…

Xem toàn bộ ngữ pháp N5 tại đây.

Leave a Comment