[Ngữ pháp N4] Bài 29 – Minna no Nihongo: Tự động từ và tha động từ, ています

Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật

Trước hết các bạn cùng xem các ví dụ dưới:

1. 人が 電気を つける。(Tha động từ)
2. 人が 電気が つく。 (Tự động từ)

Ở câu 1, 人 là chủ thể của hành động, là người đã thực hiện hành động “bật” đèn. Còn ở câu 2, chủ ngữ của câu không còn là người nữa mà vật – 電気, bản thân đèn tự sáng chứ con người không cần phải đi bật (Ví dụ trong trường hợp đèn hành lang tự động sáng khi có người đi qua chẳng hạn), và trường hợp này người ta dùng Tự động từ.

Như vậy, chúng ta có định nghĩa như sau:

  • Tha động từ:  Đi với trợ từ を. Khi dịch sang tiếng Nhật thường dịch ngược. Ví dụ: Bật đèn.
  • Tự động từ:  Đi với trợ từ が. Khi dịch sang tiếng Việt thường dịch xuôi. Ví dụ: Đèn sáng.

.

Cấu trúc: N が V ています。

Ý nghĩa:  N đang V.

Cách dùng:  Thường dùng cho miêu tả trạng thái hoặc sự thật khách quan. Vì diễn tả trạng thái đang như thế nào đó nên tự động thường được chia làm thể ています.

Ví dụ:

1. 椅子いすが、こわれています。
 Ghế đang hỏng.
→ Ghế bị ai đó làm hỏng, và giờ đang ở trạng thái hỏng. Còn nếu nói 椅子を壊しています thì có nghĩa là (Tôi) đang làm hỏng ghế.

2. みずが、ています。
 Nước đang chảy.

3. テレビが、えています。
 TV đang tắt.

Xem thêm  Những cuốn sách học tiếng Nhật hay

4. ドアが、まっています。
 Cửa đang không đóng.

Lưu ý:  Ở trên có nói tự động từ luôn đi với trợ từ が (trừ một số trường hợp đặc biệt ra). Tuy nhiên, cũng có thể chuyển N làm chủ ngữ để nói rõ hơn về N. Trong trường hợp này N thường mang nghĩa ngầm so sánh với N khác.

.

Cấu trúc:  Nは、Vています

Ví dụ:

1. このコップは、れています。
 Cốc này đang bị vỡ. (Cốc khác thì không sao, mỗi cốc này.)

2. このおさらは、よごれていますから、あらってください。
 Đĩa này đang bị bẩn nên rửa đi.

.

Cấu trúc: Vてしまいました。

Cách dùng 1:  Dùng để nhất mạnh sự hoàn thành/xong/hết, nghĩa là vật gì đó hết sạch sành sanh, không còn sót lại. Vì vậy trong câu thường có các từ như 全部…

Ví dụ:

1. この本📕を全部読ぜんぶよんでしまいました。
 Tôi đã đọc hết toàn bộ cuốn sách này.

2. みんなの日本語 I の単語たんごを全部おぼえてしまいました。
 Tôi đã nhớ hết toàn bộ từ vựng trong cuốn Minna no Nihongo I.

Nếu dự định phải hoàn thành trong tương lai thì dùng: Vてしまいます. Ví dụ:

3. るまでに宿題しゅくだいいてしまいます。
 Tôi sẽ viết xong bài tập trước khi đi ngủ.

Cách dùng 2:  Dùng để diễn tả sự tiếc nuối vì một điều gì đó.

Ví dụ:

1. かれ電話番号でんわばんごうわすれてしまいました。
 Tớ quên mất tiêu số điện thoại của anh ta rồi. (trời ơi, giờ gọi điện kiểu gì bây giờ).

Xem thêm  [Ngữ pháp N4] Bài 28 – Minna no Nihongo: ながら, ています, し

2. わたしのアイドルが、結婚けっこん👰してしまいました。
 Idol của tôi kết hôn mất rồi.

3. A: どうしてパーティーに、なかったんですか。
 B: お
なかいたくなってしまったんです。
A: Tạo sao lại không đến bữa tiệc vậy?
 B: Tại tôi bị đau bụng. (Muốn đi lắm nhưng mà…)

.

Các ngữ pháp khác: どこかで/どこかに

Ý nghĩa:  Ở đâu đó.

Cách dùng:  か dùng để chỉ sự không xác định, còn dùng に hay で thì hiểu đơn giản là phụ thuộc vào động từ đi theo sau.

Ví dụ:

1. どこにボールがあります。Bóng ở đâu?

2. どこかにボールがあります。Bóng ở đâu đó.

3. どこで煙草を吸います。Hút thuốc ở đâu

4. どこかで煙草を吸います。Hút thuốc ở đâu đó.

Xem thêm cách nói suồng sã của てしまいます tại đây.

Xem toàn bộ ngữ pháp N4 tại đây.

Leave a Comment