[Ngữ pháp N5] Bài 7 – Minna no Nihongo: Trợ từ で, あげます, もらいます

Trợ từ で

Ở bài số 6, chúng ta đã học trợ từ で đứng sau danh từ chỉ nơi chốn để nói về nơi thực hiện hành động, có nghĩa là TẠI hoặc Ở. Ở bài này chúng ta sẽ học một cách dùng khác của で với nghĩa là BẰNG.

Cấu trúc:

N1 で + N2 を Vます

Ý nghĩa:  Bằng

Cách dùng:  Dùng để nói về việc thực hiện hành động nào đó BẰNG phương tiện, vật dụng, ngôn ngữ nào đó.

Ví dụ:

1. はさみで、かみります。
 Cắt giấy bằng kéo.

2. ナイフで、パン🍞を切ります。
 Cắt bánh bằng dao.

3. A: なにで、ごはん🍚をべますか。
 B: はし🥢で、ご飯を食べます。
→A: Ăn cơm bằng gì?
 B: Ăn cơm bằng đũa.

4. 日本語にほんごで、手紙てがみきます。
 Viết thư bằng tiếng Nhật.

5. ベトナムで、ニュースをきます。
 Nghe thời sự bằng tiếng Việt.

.

Cấu trúc:

Người に N を V ます。

Cách dùng:  に ở đây dịch là “cho”, nói về đối tượng mà hành động hướng tới.

Ví dụ:

1. 友達ともだちに、電話でんわ📞をかけました。
 Tôi đã gọi điện cho bạn.

2. 先生せんせいに、手紙てがみきます。
 Tôi sẽ viết thư cho giáo viên.

3. 家族かぞくに、お土産みやげおくります。
 Tôi sẽ gửi quà cho gia đình.

.

Cấu trúc:

A は B に N を あげます。

Ý nghĩa:  A tặng N cho B.

Cách dùng:  Giống cấu trúc ở trên, に ở đây dịch là “cho”, nói về đối tượng mà hành động hướng tới.

Xem thêm  [Ngữ pháp N5] Bài 14 – Minna no Nihongo: Thể て, ~てください, ~ています

Ví dụ:

1. (わたしは)友達ともだちに、チケットをあげました。
 Tôi đã tặng vé cho bạn.

2. (私は)恋人こいびとに、はな🌸をあげました。
 Tôi đã tặng hoa cho người yêu.

3. 木村さんは、マイさんに、プレゼントをあげました。
 Anh Kimura đã tặng quà cho chị Mai.

Ngược lại với cấu trúc trên là:

Bは Aに Nを もらいます。
=Bは Aから Nを もらいます。

Ý nghĩa:  B nhận N từ A. Lúc này に bằng với から.

Ví dụ:

1. 木村さんは、マイさんに、プレゼントをあげました。
➝マイさんは、木村さんに、プレゼントもらいました。
 Chị Mai đã nhận quà từ Anh Kimura.

2. (私は)友達ともだちに、チケットをもらいました。
 Tôi đã nhận vé từ bạn.

3. (私は)恋人こいびとに、はな🌸をもらいました。
 Tôi đã nhận hoa từ người yêu.

.

Cấu trúc:

A は B に N を おしえます。

Ý nghĩa:  A dạy N cho B.

Cách dùng:  に ở đây dịch là “cho”, nói về đối tượng mà hành động hướng tới.

Ví dụ:

1. 先生せんせいは、私達わたしたちに、日本語にほんごを教えます。
 Cô giáo dạy tiếng Nhật cho chúng tôi.

2. ははは、わたしに、日本のうたを教えました。
 Mẹ đã dạy bài hát tiếng Nhật cho tôi.

Ngược lại với cấu trúc trên là:

Bは Aに Nを ならいます。
=Bは Aから Nを 習います。

Ý nghĩa:  B học N từ A. Lúc này に bằng với から.

Ví dụ:

1. 私達わたしたちは、先生に、日本語にほんごを習います。
 Chúng tôi đã học tiếng Nhật từ cô giáo.

2. 私は、ははに、日本のうたを習いました。
 Tôi đã học bài hát tiếng Nhật từ mẹ.

.

Cấu trúc:

Aは Bに Nを します。

Ý nghĩa:  A cho B mượn N.

Cách dùng:  に ở đây là đối tượng mà hành động hướng tới.

Xem thêm  Cách nói “VỢ” trong tiếng Nhật

Ví dụ:

1. マイさんは、木村さんに、辞書じしょを貸しました。
 Chị Mai đã cho anh Kimura mượn từ điển.

2. わたしは、友達ともだちにおかね💰を貸しました。
 Tôi đã cho bạn mượn tiền.

Ngược lại với cấu trúc trên là:

Bは Aに Nを ります。
=Bは Aから Nを 借ります。

Ý nghĩa:  B mượn N từ A. Lúc này に bằng với から.

Ví dụ:

1. マイさんは、木村さんに、辞書じしょを貸しました。
➝木村さんは、マイさんに、辞書を借りました。
 Anh Kimura đã mượn từ điển từ chị Mai.

2. 私は、ははにお金💰を借りました。
 Tôi đã mượn tiền từ mẹ.

.

Cấu trúc:

まだです。これから、Vます。Vẫn chưa. Bây giờ sẽ…

もうVました。Đã…

2 cấu trúc này dùng để diễn tả
những việc chưa làm (bây giờ sẽ làm) và những việc đã làm.

Ví dụ:

1. ❓あさごはん🍚をべましたか。Anh đã ăn sáng chưa?
 〇はい、もう食べました。Vâng, tôi ăn rồi.
 ✖いいえ、まだです。これから食べます。Chưa, tôi chưa ăn. Bây giờ tôi sẽ ăn.

2. ❓もう勉強べんきょうしましたか。Anh đã học chưa?
 〇はい。もう勉強しました。Vâng, tôi học rồi.

3. ❓もう新聞しんぶんみましたか。Anh đã đọc báo chưa?
 ✖いいえ、まだです。これから読みます。Chưa, tôi chưa đọc. Bây giờ tôi sẽ đọc.

Xem toàn bộ ngữ pháp N5 tại đây.

Leave a Comment