[Ngữ pháp N5] Bài 15 – Minna no Nihongo: ~てもいいです, ~てはいけません, ~ています

Ôn tập:  Cách chia động từ sang Thể て

 [Động từ nhóm I]

Công thức

V-ます:Trước ます là Chia sang thể て
い・ち・り って
に・び・み んで
いて
いで
して

Ví dụ:

吸います →吸って
呼びます →呼んで
書きます →書いて
泳ぎます →泳いで
話します →話して

[Động từ nhóm II]

Công thức: V ます →V て

Ví dụ:

食べます →食べて
起きます →起きて

[Động từ nhóm III]

Công thức:

します →して
来ます →来て

Ví dụ:

勉強します →勉強して
来ます   →来て

Bên cạnh các cách dùng về thể て yêu cầu ai đó làm gì hoặc diễn tả đang làm việc gì đã học ở bài 14 Minna, thì thể て còn được dùng được trong trường hợp cho phép hoặc cấm đoán trong các cấu trúc sau.

Cấu trúc CHO PHÉP

V てもいいです

Ý nghĩa:  …cũng được. / có thể…

Cách dùng:  Dùng để nói về sự cho phép làm một điều gì đó. Nếu chuyển mẫu câu này thành câu nghi vấn thì sẽ được câu dùng để xin phép.

Ví dụ:

あついですから、まどあけけてもいいですか。Nóng nên tôi mở cửa sổ có được không?
〇はい、いいですよ。  (Cách trả lời khi đồng ý)
✘すみません、ちょっと。(Cách trả lời khi từ chối)

❓ここにってもいいですか。 Tôi ngồi ở đây có được không?
➡はい、いいですよ。どうぞ。

写真しゃしんってもいいですか。Tôi chụp ảnh có được không?
✘すみません、ちょっと。

Khi cho phép ai đó ăn ở đây thì nói: ここでべてもいいですよ。

Khi cho phép uống rượu thì nói: (20歳ですから)さけんでもいいです。

.

Cấu trúc CẤM ĐOÁN

V てはいけません

Ý nghĩa:  Không được…

Xem thêm  [Ngữ pháp N5] Bài 6 – Minna no Nihongo: Trợ từ を, ませんか, ましょう

Cách dùng:  Dùng để cấm ai đó không được làm gì.

Lưu ý: Cách đọc của chữ は là wa わ.

Ví dụ:

1. 教室きょうしつなにをしてはいけませんか。
 Ở lớp không được làm gì?

2. ここでお酒を飲んではいけません。
 Không được uống rượu ở đây.

3. ここでたばこを吸ってはいけません。
 Không được hút thuốc ở đây.

4. ケータイを使つかってはいけません。
 Không được dùng điện thoại.

Cách dùng của すみません、ちょっと

❓そのノートをりてもいいですか。
〇ええ、いいですよ。
✘いいえ、いけません。(Do quy định, ví dụ đang trong giờ thi)
✘すみません。今使っていますから。/ちょっと… (Do lý do cá nhân, ví dụ đang sử dụng.)

.

Cấu trúc

V ています

Cách dùng:  Bên cạnh ý nghĩa “Đang…” đã học ở bài 14 ra, thì “Vています” còn dùng để nói về trạng thái. Thường gặp nhất là 結婚しています、住んでいます、知っています、知っています.

Ví dụ:

1. リンさんは、結婚けっこんしています。
➝Linh đã kết hôn, và giờ đang trong trạng thái có vợ/chồng.

2. 日本にんでいます。
➝Tôi Đang sống ở Nhật.

3. 携帯電話けいたいでんわっています。
=携帯電話があります。
 Tôi có điện thoại di động.
あります khác ở chỗ 持っています không dùng cho lời hứa, thời gian, việc bận.

❓リンさんの電話番号でんわばんごうっていますか。Anh có biết số điện thoại của Linh không?
〇はい、知っています。Có, tôi biết.
✘いいえ、知りません。Không, tôi không biết. (không có cách nói 知っていません。)


Ngoài ra, khi nói về công việc của ai đó, bên nào đó là làm cái gì thì cũng chia ở dạng ています.

Ví dụ:

1. ユニクロで、Tシャツをっています。
 Ở Uniqlo có bán áo phông.

2. コンビニで、パンを売っています。
 Ở combini có bán bánh mỳ.

Xem thêm  [Ngữ pháp N5] Bài 21 – Minna no Nihongo: ~ないと

3.トヨタは、くるまつくっています。
 Toyota sản xuất xe ô tô.

Các 3 câu ví dụ trên đều có một đặc điểm chung là đều nói về món hàng, món đồ mà những nơi đó kinh doanh, VẪN ĐANG KINH DOANH.

Xem toàn bộ ngữ pháp N5 tại đây.

Leave a Comment