Cách nói “TÔI” trong tiếng Nhật

Ngay từ bài đầu tiên học tiếng Nhật, mình đã được học cách diễn đạt ngôi thứ nhất – TÔI, trong tiếng Nhật đọc là WATASHI (わたし), và khi hết trình độ N4 hoặc thậm chí là những cuốn sách ở trình độ cao hơn vẫn dạy là わたし, có chăng thì biết thêm cách nói khiêm nhường là わたくし, và thỉnh thoảng thấy đâu đó từ ぼく dành cho con trai. Đến khi mình xem phim “Tiếng Nhật mà người Nhật cũng không biết (日本人の知らない日本語)”, thì phát hiện thêm nữ chính từ xưng là あたし chứ không phải わたし nữa; rồi xem phim hoạt hình Maruko thì thấy ông nội Maruko tự xưng là わし… Vậy rốt cuộc tiếng Nhật có bao nhiêu cách nói わたし vậy? Bài này mình sẽ liệt kê ở dưới.

  1. 私(わたし)

Đây là cách nói phổ biến nhất, được sử dụng bởi cả nam và nữ, nhưng đa số được nữ giới sử dụng nhiều. Còn nam giới thì sử dụng trong trường hợp formal, trường hợp trang trọng chính thức.

  1. 私(わたくし)

Đến bài khiêm nhường ngữ chắc các bạn cũng đã biết, đây là cách nói khiêm nhường tự hạ thấp mình, được dùng chung cho cả nam và nữ trong các trường hợp trang trọng, đặc biệt là khi nói chuyện với khách hàng hoặc cấp trên, người có địa vị cao hơn. Từ này ở mức độ lịch sự cao hơn cả わたし.

  1. あたし

Từ này chủ yếu được nữ giới sử dụng trong đời sống hàng ngày, mang tính khẩu ngữ hơn từ わたし.

  1. 僕(ぼく)

Từ này chủ yếu được nam giới sử dụng trong đời sống hàng ngày, khi nói chuyện với những người có mối quan hệ thân thiết, nghe bỗ bã hơn わたし.

  1. 俺(おれ)

Giống như ぼく, おれchủ yếu được nam giới sử dụng, dịch là TAO trong tiếng Việt nên nghe thô lỗ hơn từ ぼく. Có một điều cần lưu ý là, dạo gần đây cũng có một số học sinh nữ bắt đầu cố tình sử dụng từ おれ để tự xưng, chắc do nghe ngầu chăng?

  1. わし

Bạn nào xem nhiều Maruko chắc chắn nhận ra từ này. Đây là một từ được các ông già sử dụng nhiều, tầm tuổi ông của Maruko chẳng hạn. Thực ra đây là từ lược tắt từ わたくし và được dùng chủ yếu ở miền Tây Nhật Bản.

  1. 自分(じぶん)

Hiện tại, từ này chủ yếu được vận động viên nam sử dụng nhiều. Thực ra trước đây từ này cũng được quân nhân Nhật Bản dùng để tự xưng, nhưng từ năm 1952, Hội thẩm định quốc ngữ Nhật Bản đã ra quyết định tránh dùng từ này với ý nghĩa là わたし nên giờ cũng ít thấy họ dùng. Tuy nhiên, nếu bạn nào từng xem bộ phim cảnh sát hình sự “Seibu keisatsu (Cảnh sát miền tây)” sẽ phát hiện nhân vật chính tự xưng là じぶん.

  1. 拙者(せっしゃ)

Từ này bây giờ không còn được sử dụng trong đời sống hằng ngày nữa, nhưng nếu bạn nào theo dõi phim kịch lấy bối cảnh ở thời kỳ võ sỹ sẽ thấy, từ này từng được các võ sỹ và samurai sử dụng.

Xem thêm  [Ngữ pháp N4] Bài 26 – Minna no Nihongo: ~んです

Như vậy, có rất nhiều cách xưng hô “Tôi” trong tiếng Nhật. Tuỳ vào ngữ cảnh, mức độ thân thiết của mối quan hệ mà người nói có thể lựa chọn và sử dụng chúng sao cho đúng cách và tự nhiên nhất, gây ấn tượng tốt với người Nhật.

Leave a Comment